MỘT SỐ TIẾN BỘ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÙNG CAO SU ĐÔNG NAM BỘ
MỘT SỐ TIẾN BỘ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÙNG CAO SU ĐÔNG NAM BỘ
(Tham luận tham dự Hội nghị giao ban vùng Đông Nam Bộ)
Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam
Phát triển cao su ở vùng Đông Nam Bộ
Sau 110 năm cây cao su được di nhập vào Việt Nam, hiện nay nước ta đang đứng thứ 6 trên thế giới về sản lượng cao su thiên nhiên và thứ 4 về xuất khẩu cao su thiên nhiên với doanh thu xuất khẩu năm 2006 gần 1,3 tỉ US$ chiếm 3,2% tổng thu xuất khẩu của cả nước. Đến 2006, tổng diện tích cao su Việt Nam đạt 516.100 ha với tổng sản lượng 553.500 tấn. Nhờ vào các tiến bộ về giống và kỹ thuật nông nghiệp, năng suất cao su cả nước hiện đã đạt bình quân 1.552 kg/ha, gấp hơn 2 lần so với năng suất vào đầu thập niên 1980 (khoảng 700 kg/ha).
Trong các vùng trồng cao su chính ở Việt Nam, Đông Nam Bộ chiếm 64,3% về diện tích nhưng đóng góp đến 77,9% về sản lượng, đồng thời cũng là vùng đạt mức năng suất cao nhất nước. Tuy nhiên, có thể thấy rõ có sự chênh lệch khá lớn giữa năng suất vườn cao su của các đơn vị sản xuất thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam (VRG), là đơn vị có năng lực và tích cực áp dụng kịp thời các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác cây cao su, với năng suất bình quân toàn vùng (Bảng 1, Hình 1). Rõ ràng việc thu hẹp khoảng cách về năng suất này sẽ góp phần nâng cao rất đáng kể sản lượng cao su của vùng Đông Nam Bộ cũng như cả nước vì hiện có đến khoảng 170 ngàn ha cao su thuộc các thành phần kinh tế khác nhau ngoài VRG trong đó chủ yếu là tiểu điền ở vùng này.
Bảng 1. Diện tích, sản lượng và năng suất trên các vùng trồng cao su chính ở Việt Nam 2006 1,2.
|
Vùng trồng cao su |
Diện tích (ha) |
Sản lượng (tấn) |
Năng suất (kg/ha) |
Năng suất của VRG (kg/ha) |
|
Đông Nam Bộ |
331.970 |
431.080 |
1.656 |
1.990 |
|
Tây Nguyên |
117.230 |
93.600 |
1.311 |
1.270 |
|
Duyên Hải miền Trung |
66.900 |
28.840 |
1.162 |
1.630 |
|
Cả nước |
516.100 |
553.500 |
1.552 |
1.860 |
VRG: Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam
Một số tiến bộ kỹ thuật nông học nhằm nâng cao hiệu quả vùng cao su Đông Nam Bộ
Cơ cấu giống cao su giai đoạn 2006 - 2010
Cơ cấu giống được Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam (RRIV) khuyến cáo theo định kỳ dựa trên các tiến bộ cập nhật của chương trình tạo tuyển giống cao su và được Tập Đoàn CNCS VN quyết định áp dụng trong sản xuất. Nguyên tắc cơ bản của khuyến cáo giống cao su là nhằm tối đa hóa tiềm năng sản lượng của các vùng trồng cao su bằng cơ cấu giống thích hợp theo từng vùng. Do các vùng trồng cao su tại Việt Nam có những điều kiện môi trường khác biệt cần phải có các bộ giống cao su khuyến cáo thích hợp với từng vùng. Bộ giống cao su khuyến cáo gồm một loạt các giống chọn lọc, phân thành 3 bảng về qui mô khuyến cáo trồng trên cơ sở bề dày kết quả khảo nghiệm giống:
- nhằm hạn chế tối đa rủi ro do việc trồng độc tôn giống đối với cây dài ngày,
- không có một giống cao su “hoàn hảo” trong hiện tại và lâu dài,
- do thời gian tạo tuyển giống cao su rất dài (không dưới 20 năm).
Các tiêu chí cơ bản của giống cao su được khuyến cáo:
- Có năng suất mủ cao, sinh trưởng khỏe.
- Có các đặc tính phụ chấp nhận được theo vùng trồng cao su: chống chịu một số bệnh lá chính, chống chịu môi trường (hạn, gió, nhiệt độ thấp …), đáp ứng tốt với kích thích mủ, ….
Bảng 2. Cơ cấu giống cao su khuyến cáo cho giai đoạn 2006 – 2010
|
Đông Nam Bộ |
Tây Nguyên 1 (< 600 m) |
Tây Nguyên 2 (600 – 700 m) |
Nam Trung Bộ |
Bắc Trung Bộ |
|
BẢNG I : 50 - 55 % diện tích, mỗi giống < 20% diện tích |
|
RRIV 3 |
PB 260 |
PB 260 |
PB 260 |
RRIM 712 |
|
PB 255 |
RRIM 600 |
RRIC 121 |
RRIM 600 |
RRIM 600 |
|
PB 260 |
RRIV 3 |
GT 1 |
RRIV 3 |
GT 1 |
|
BẢNG II: 40% diện tích, mỗi giống < 10% diện tích |
|
RRIV 1 |
RRIC 121 |
PB 312 |
PB 255 |
RRIC 100 |
|
RRIV 2 |
PB 312 |
RRIC 100 |
PB 312 |
RRIC 121 |
|
RRIV 5 |
RRIV 1 |
RRIM 600 |
RRIM 712 |
PB 255 |
|
LH 83/85 |
RRIV 2 |
LH 82/92 |
RRIC 121 |
PB 260 |
|
LH 83/87 |
RRIV 4 |
LH 83/732 |
RRIV 1 |
PB 312 |
|
LH 88/72 |
LH 83/732 |
|
RRIV 2 |
RRIV 1 |
|
LH 88/236 |
LH 83/85 |
|
RRIV 4 |
RRIV 3 |
|
LH 90/952 |
LH 83/87 |
|
RRIV 5 |
LH 82/92 |
|
IRCA 130 |
|
|
|
|
|
RRIV 4 |
|
|
|
|
Bảng 3. Năng suất các giống do Viện Cao Su lai tạo được khuyến cáo ở Đông Nam Bộ
|
Dòng vô tính |
Năng suất (kg/ha) qua các năm cạo |
Trung bình |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
RRIV 1 |
1514 |
2021 |
2008 |
2506 |
2623 |
2520 |
|
2199 |
|
RRIV 2 |
817 |
1087 |
1670 |
1607 |
1832 |
1890 |
2301 |
1601 |
|
RRIV 3 |
896 |
1322 |
1574 |
1961 |
1811 |
2010 |
2332 |
1701 |
|
RRIV 4 |
1162 |
1530 |
1830 |
2334 |
2731 |
2874 |
2775 |
2176 |
|
RRIV 5 |
1067 |
1443 |
1764 |
2060 |
2078 |
2494 |
2175 |
1869 |
|
LH 83/75 |
1195 |
1728 |
2288 |
2844 |
2522 |
|
|
2115 |
|
LH 83/85 |
1326 |
2349 |
2489 |
|
|
|
|
2055 |
|
LH 83/87 |
1080 |
1706 |
2093 |
2218 |
2283 |
2405 |
|
1964 |
Bảng 4. Năng suất các giống nhập nội được khuyến cáo ở Đông Nam Bộ
|
Dòng vô tính |
Năng suất (kg/ha) qua các năm cạo |
Trung bình |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
PB 255 |
729 |
1485 |
1682 |
1923 |
2018 |
2485 |
2456 |
2136 |
1901 |
2811 |
1962 |
|
PB 260 |
822 |
1332 |
1636 |
1981 |
2153 |
2076 |
2170 |
2433 |
|
|
1825 |
Khác với nhiều loài cây trồng khác, cây cao su có chu kỳ kinh doanh rất dài, thông thường đời sống của một vườn cao su kéo dài 26 – 30 năm với 20 – 25 năm khai thác. Một sai lầm trong sử dụng giống khi trồng sẽ buộc phải trả giá rất nhiều năm trong khi hầu như không có cơ hội sửa chữa, hoặc chi phí cơ hội là rất đắt. Vì vậy, việc áp dụng đúng giống cao su gồm: (1) đúng cơ cấu giống thích hợp cho vùng, và (2) chính xác về mặt di truyền của giống đúng như tên gọi (đúng dòng vô tính cao su) là tiền đề quan trọng nhất để bảo đảm hiệu quả cao của một vườn cao su cũng như một vùng cao su trong tương lai. Sự tiến bộ rất đáng kể về năng suất của Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su có sự đóng góp quan trọng và rất cơ bản của việc kịp thời ứng dụng các tiến bộ về giống cao su. Khuyến nghị chung: áp dụng Cơ cấu giống 2006 – 2010 được Tập Đòan Công Nghiệp Cao Su Việt Nam ban hành theo đề xuất của Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam.
Cây giống tiến bộ
Trồng bằng cây giống cao su có tầng lá (dạng bầu hoặc tum bầu có tầng lá) là tiến bộ kỹ thuật giúp định hình vườn cây ngay từ năm đầu, rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản, nâng cao sự đồng đều của vườn cây, giúp chống chịu tốt hơn các điều kiện môi trường bất thuận (khô hạn). Các yếu tố này đóng góp quan trọng vào năng suất vườn cây khi đưa vào khai thác, làm tăng cao hiệu quả kinh tế của vườn cao su. Kỹ thuật này ngày càng được áp dụng rộng rãi ở Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su và đã chứng tỏ hiệu quả kinh tế kỹ thuật tốt.
Quản lý đất và dinh dưỡng vườn cao su
Đầu tư thâm canh trong 3 năm đầu, nhất là về phân bón (cả vô cơ lẫn tăng cường hữu cơ hóa), rất quan trọng để cây cao su có thể phát triển tốt. Phát triển thảm phủ cây họ đậu (Pueraria, Mucuna, Calopogonium) ngay từ năm đầu là biện pháp hữu hiệu để bảo vệ đất, tăng cường dinh dưỡng cho vườn cao su. Đối với vườn cây khai thác, bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng (đất và cây) là biện pháp tối ưu để đáp ứng đúng nhu cầu dinh dưỡng của cây và hợp lý trong đầu tư.
Kỹ thuật khai thác
Do chu kỳ khai thác của cây cao su kéo dài tối thiểu 20 năm, vì vậy việc áp dụng đúng chế độ khai thác (bao gồm chế độ cạo và sử dụng kích thích mủ ) được khuyến cáo thích hợp theo tuổi cây và giống là rất quan trọng để bảo đảm hiệu quả bền vững của vườn khai thác. Một số tiến bộ mới về kỹ thuật đã chứng minh giúp nâng cao được hiệu quả vườn cây khai thác có thể ứng dụng rộng vào sản xuất gồm: cạo úp có kiểm soát từ năm cạo thứ 11 trở đi và công nghệ kích thích mủ bằng khí gas ethylen (RRIMFLOW) cho vườn cây đã đưa vào cạo úp.
Kiến nghị về phát triển cao su
- Đối với cao su tiểu điền: Hiện nay cao su tiểu điền chiếm 219.100 ha (42,5%) tổng diện tích cao su cả nước và diện tích này sẽ tiếp tục phát triển, vì vậy:
- cần hình thành cơ quan nhà nước về phát triển cao su tiểu điền để hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền một cách hiệu quả về nhiều mặt (tín dụng, chuyển giao kỹ thuật, phát triển chế biến và nâng cao chất lượng, tiêu thụ v.v…),
- xây dựng các vườn sản xuất giống được quản lý tốt và được kiểm định thường xuyên để bảo đảm cung cấp đúng giống và có chất lượng cho tiểu điền,
- đào tạo kỹ thuật và phát triển công tác khuyến nông, khuyến công một cách hệ thống cho tiểu điền.
- Xây dựng hệ thống chất lượng cao su thiên nhiên toàn ngành.
Tài liệu tham khảo
1. Le Quang Thung (2007). Investing in Vietnam’s natural rubber industry growth: opportunities and challenges. ASEAN Rubber Conference, 14 – 16 June, 2007, Phnom Penh, Cambodia.
2. Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam (2007). Báo cáo tổng kết Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh năm 2006 và phương hướng nhiệm vụ năm 2007, TP. HCM, 09/02/2007.
3. Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam (2006). Báo cáo Tổng Kết Công Tác Nông Nghiệp 2006.